Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Thịnh Liệt tỷ lệ 1/500
 |
Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Thịnh Liệt tỷ lệ 1/500
|
Chủ tịch UBNDTP Nguyễn Quốc Triệu đã ký phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, tỷ lệ 1/500. Ðây là một khu đô thị mới ổn định, đồng bộ cả về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo cho sự phát triển ổn định, bền vững và thực hiện Chương trình chát triển nhà ở của Thành uỷ và UBND TP. Quy hoạch chi tiết do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập.
Ðây cũng là việc khai thác có hiệu quả quỹ đất đô thị, tăng thêm quỹ nhà phục vụ nhu cầu đồng bộ về nhà ở cho người dân Thủ đô, quỹ nhà di dân giải phóng mặt bằng, quỹ nhà cho cán bộ viên chức, đồng thời tạo môi tường sống thích hợp cho dân cư hiện có trong khu vực. Trong Dự án khu đô thị mới Thịnh Liệt dự kiến dành quỹ đất cho nhu cầu của thành phố tại ô đất ký hiệu: CT7 và CT8, có diện tích 34.745m2 (chiếm 22,2% tổng diện tích đất ở trong dự án); về sàn nhà ở có diện tích: 79.725m2 (chiếm 31,25% tổng diện tích sàn nhà ở trong dự án).
Cũng trong Dự án khu đô thị mới Thịnh Liệt: Quỹ đất ở thấp tầng để thành phố bán cho các đối tượng theo quy định được xác định nằm một phần trong ô đất có ký hiệu BT1 (bao gồm các ô đất: BT1a. BT1b, BT1c, BT1d), có diện tích: 15.438m2 (chiếm 25,1% tổng diện tích đất ở thấp tầng).
UBND TP Hà Nội đã có quyết định thu hồi 351.618m2 đất thuộc các phường của quận Hoàng Mai để chuẩn bị khởi công xây dựng khu đô thị mới Thịnh Liệt. Trong đó 31.539m2 thuộc phường Tương Mai, 307.614m2 phường Thịnh Liệt và 12.465m2 phường Hoàng Văn Thụ. Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng được giao lập phương án giải phóng mặt bằng.
Vị trí, ranh giới và quy mô Khu đô thị mới Thịnh Liệt
Khu đô thị mới Thịnh Liệt nằm về phía Ðông Nam thành phố, thuộc địa giới hành chính các phường: Thịnh Liệt, Hoàng Văn Thụ, Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Khu vực lập quy hoạch chi tiết bao gồm: Khu đô thị mới Thịnh Liệt, Khu di dân Ðền Lừ III và khu công cộng cấp thành phố, có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp khu Ðền Lừ II
- Phía Ðông giáp đường quy hoạch và khu đô thị dự kiến xây dựng mới.
- Phía Tây giáp khu dân cư phường Tương Mai và phường Thịnh Liệt.
- Phía Nam giáp công viên Yên Sở.
Trong đó khu đô thị mới Thịnh Liệt có ranh giới:
- Phía Bắc giáp khu di dân Ðền Lừ III và khu công cộng cấp thành phố.
- Phía Ðông trùng tim đường quy hoạch.
- Phía Tây giáp khu dân cư phường Tương Mai và phường Thịnh Liệt.
- Phía Nam giáp công viên Yên Sở.
Tổng diện tích đất trong ranh giới lập quy hoạch chi tiết: 407.842m2 (40,78ha). Với tổng số dần theo quy hoạch: khoảng 10.000 người. Tổng diện tích đất trong ranh giới lập dự án khu đô thị mới Thịnh Liệt: 351.422m2 (35,14ha). Với tổng số dân theo quy hoạnh: khoảng 8.100 người.
Nội dung quy hoạch chi tiết
Quy hoạch sử dụng đất
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chi tiết có diện tích đất 407.842m2 với các chức năng sử dụng đất như sau:
a/ Ðất công cộng thành phố: (ký hiệu: CC1) Công trình công cộng cấp thành phố được bố trí tại góc đường khu vực 40m và đường phân khu vực 30m, đối diện với khu công viên Ðền Lừ II, thuộc dự án khu di dân Ðền Lừ III. Diện tích khoảng 10 628m2.
b/ Ðất hỗn hợp: Tại góc đường phân khu vực phía Tây và đường phân khu vực phía Nam, bố trí cụm hỗn hợp (Văn phòng, dịch vụ - thương mại, ở cao cấp), được thực hiện với 30% diện tích sàn dành cho ở cao cấp. Diện tích khoảng 10.487m2.
c/ Công cộng đơn vị ở: công cộng đơn vị ở (thương mại, hành chính, trụ sở) được bố trí tại phía Tây và phía Ðông góc đường phân khu vực có mặt cắt 37m, 30m và đường 22,2m. Nằm tại vị trí thuận lợi đảm bảo bán kính phục vụ cho khu dô thị. Tổng diện tích đất công cộng đơn vị ở: 22 517m2.
d/ Ðất trường học: Ðất xây dựng Trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được bố trí tại trung tâm các nhóm ở. Tổng diện tích đất trường học: 46.220m2
e/ Ðất ở: (Tổng diện tích theo quy hoạch: 178.220m2)
* Ðất ở thuộc Dự án khu di dân Ðền Lừ III : được thực hiện theo dự án riêng. Có diện tích khoảng 21.648m2.
* Ðất ở khu vực lập Dự án Khu đô thị mới Thịnh Liệt có tổng diện tích: 156.572m2, bao gồm:
- Ðất ở cao tầng: Ðược bố trí dọc theo các trục đường chính, tận dụng lợi thế mặt đường, tiết kiệm đất xây dựng, tạo mặt phố cho khu đô thị mới. Ngoài ra, còn được tổ chức thành từng cụm nhà ở cao tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư xây dựng. Kết hợp dịch vụ công cộng và dịch vụ cho khu nhà cao tầng tại các tầng dưới của công trình. Tổng diện tích đất ở cao tầng: 95.100m2
- Ðất ở thấp tầng: : Bố trí ở phía Tây và phía Nam, liên kết với các khu cây xanh đơn vị ở, tạo thành lõi xanh từng nhóm ở, kết nối với khu công viên và khu nhà ở Thịnh Liệt và Phường Hoàng Văn Thụ giúp cải thiện vi khí hậu.
Có 2 loại: nhà vườn và biệt thự. Tổng diện tích: 61.472m2.
g/ Ðất cây xanh + TDTT : Cây xanh, các công trình TDTT được bố trí tại trung tâm nhóm ở tạo vùng vi khí hậu và phục vụ cho nhu cầu dân cư trong các khu nhà và vùng phụ cận. Kết hợp bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm điện, nước, tủ cáp điện thoại... Tổng diện tích: 20.318m2.
Trong khu vực nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng cho mục đích dịch vụ công cộng kết hợp phục vụ khu nhà ở và cư dân khu vực
Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan
Tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan được thực hiện trên cơ sở tận dụng không gian khu cây xanh Công viên Hồ Yên Sở, Công viên khu di dân Ðền Lừ II, tuyến đường khu vực và phân khu vực bao quanh Khu đô thị, cụ thể được bố trí như sau:
* Tại trục đường khu vực có mặt cắt ngang 40m:
Bố trí công trình công cộng cấp thành phố nằm tại góc đường khu vực và phân khu vực. Tiếp nối khu công cộng thành phố là khu ở của khu đô thị di dân Ðền Lừ 3 (thực hiện theo dự án riêng).
* Dọc theo trục đường phân khu vực có mặt cắt ngang rộng 37m:
Tuyến đường này liên hệ từ phía Bắc xuống phía Nam, nối khu dân cư phường Hoàng Văn Thụ, khu Ðền Lừ II với công viền Hồ Yên Sở. Quy mô khu nhà ở từ 9 - 15 tầng.
Tại góc giao lộ với trục đường mặt cắt 22,2m về phía Bắc bố trí cụm công trình công cộng cấp đơn vị ở bao gồm các cơ quan đoàn thể, quản lý, câu lạc bộ, tầng cao trung bình từ 3 - 5 tầng.
* Dọc trục đường phân khu vực có mặt cắt ngang 30m, phía Tây Khu đô thị:
Tại góc đường giao cắt với đường khu vực và đường nhánh chính có mặt cắt ngang 22,2m bố trí công trình công cộng hỗn hợp và nhà ở cao tầng cấpthành phố, tầng cao từ 9 - 20 tầng, tận dụng không gian góc giao lộ và công viên. Khu nhà thấp tầng (2-3 tầng), khu công cộng, cây xanh + thể thao, trường học bố trí giữa các khối cao tầng, tạo không gian liên hệ với khu dân cư phường Tương Mai và Phường Thịnh Liệt.
* Dọc đường phân khu vực mặt cắt 30m phía Nam khu đô thị:
Khu nhà ở cao tầng và công trình hỗn hợp bố trí tại góc đường giao với đường phân khu vực phía Tây và phía Ðông. Khu biệt thự, tầng cao trung bình (3 tầng) bố trí giữa hai công trình cao tầng, kết hợp với khu cây xanh tạo không gian thoáng từ Công viên hồ Yên Sở vào khu đô thị mới.
* Dọc đường nhánh chính có mặt cắt 22.2m:
Tại các góc giao với đường phân khu vực là các công trình cao tầng, tại khoảng giữa đường này là khu nhà ở biệt thự với tầng cao trung bình là 3 tầng, bãi đỗ xe, trường mầm non tạo hành lang liên kết không gian xanh giữa hai nhóm ở.
Quy hoạch giao thông
- Ở phía Bắc khu đất là đường khu vực với mặt cắt ngang B = 40m; thành phần mặt cắt lựa chọn theo 2 phương án sau:
+ Phương án không có đường sắt đô thị chạy trên tuyến bao gồm: Hai lòng đường xe chạy rộng 11,25m. Hè phố mỗi bên rộng 7,25m. Giữa các làn xe chạy có dải phân cách rộng 3,0m.
+ Phương án có đường sắt đô thị chạy trên tuyến, bao gồm: Hai lòng đường xe chạy rộng 11,25m. Hè phố mỗi bên rộng 6,0m. Giữa các làn xe chạy có dải phân cách rộng 5,50m.
- Tuyến đường phân khu vực cấp thành phố có bề rộng mặt cắt ngang B = 30m ở phía Tây và Nam và B = 37m ở phía Ðông ô đất (kết hợp với dải cây xanh). Ở giữa ô đất có tuyến đường nối từ Tây sang Ðông với quy mô mặt cắt ngang đường rộng 22,2m (Tính cả khoảng cách ly tuyến điện 110KV).
- Mạng lưới đường nhánh có bề rộng mặt cắt ngang rộng 13,5m.
- Ðường vào nhà có bề rộng mặt cắt ngang đường rộng 11,5m.
- Ðối với hè có bề rộng 5m trở lên sẽ bố trí trồng cây cả hai bên hè.
Ðường có bề rộng 13,5m có hè rộng 3,0m bố trí trồng cây 1 bên hè. Cây trồng cách mép bó vỉa 1,2m. Khoảng cách giữa 2 cây là 7m.
- Trong khu vực nghiên cứu bố trí ba bãi đỗ xe chính. Ký hiệu P1; P2; P3 với tổng diện tích là 11. 174m2.
- Ngoài ra còn các bãi đỗ xe nhỏ được bố trí tại chân các công trình cao tầng và dọc theo dải cách ly tuyến điện cao thế 110kV. Như vậy, có thể đáp ứng được diện tích đỗ xe theo yêu cầu tính toán trong khu vực quy hoạch.
(Theo KTDT)
Mạng kiến trúc xây dựng Việt Nam
[Trở về]
|